Những kiểu nói chuyện đi vào lòng người

Nói chuyện nhìn vào mắt người đối diện, nhìn mặt đoán ý.
Nói chuyện thẳng thắn, cởi mở, không vòng vo.
Nói chuyện nhớ tên, xưng tên người đối diện.
Nói chuyện giọng ấm áp, vừa đủ nghe, phát âm từ tốn.
Nói không nói chuyện riêng tư, gia cảnh, đời tư người khác.
Nói chuyện với ý đồng cảm, lắng nghe, thấu hiểu.
Nói chuyện vui vẻ, hòa đồng, thân thiện.
Nói chuyện thật lòng, biết lựa lời mà nói.
Nói chuyện tư thế ngay thẳng, tự tin, ngồi không ngã ngốn.
Nói chuyện có văn hóa, văn phong, văn từ phong phú.
Nói chuyện văn thơ vần điệu đa dạng.
Nói chuyện thông minh, hài hước, duyên dáng.
Nói chuyện nhẹ nhàng, khoang thai, dễ chịu.
Nói chuyện hiện tại, không đem tương lai, quá khứ ra nói.
Nói chuyện bắc cầu, dùng câu trước liền kề câu sau.
Nói chuyện chia sẻ kiến thức, thông tin hữu ích.
Nói chuyện đa dạng, lúc mặn, lúc ngọt, lúc cay, lúc đắng.
Nói chuyện khó hóa không, chuyện lớn hóa nhỏ.
Nói chuyện được với mọi tầng lớp, độ tuổi, giới tính.
Nói chuyện có chừng mực, không xổ sàng.
Nói chuyện có khoảng cách, không lấn át.
Nói chuyện có lễ độ, kích trên nhường dưới.
Nói chuyện có thái độ đúng mực, không trở mặt.
Nói chuyện có tri thức, dùng lời lẽ lập luận rõ ràng.
Nói chuyện có học thức, dùng lời lẽ văn hoa.
Nói chuyện có uy tín, nói được làm được.
Nói chuyện lễ phép, dạ thưa.
Nói chuyện quan tâm, hỏi han.
Nói chuyện oai nghiêm, hùng dũng.
Nói chuyện khen ngợi thật lòng.
Nói chuyện góp ý thật lòng.
Nói chuyện có trước có sau.
Nói chuyện có ý giúp người khác tốt hơn.
Nói chuyện có ý hoan hỉ, thích nghe nói.
Nói chuyện được cả động vật lại gần.
Nói chuyện đúng tông, đúng giọng, giới tính.
Nói chuyện giọng thanh thoát.
Nói chuyện một là một, hai là hai.
Nói chuyện rõ ý muốn.
Nói chuyện hiểu biết, nghe 1 hiểu 10.
Nói chuyện dẫn dắt, phát triển, trưởng thành.
Nói chuyện có lối ra, không mù mờ.
Nói chuyện có niềm tin, không có ý xấu.
Nói chuyện có nghĩa khí, anh em, đồng đội.
Nói chuyện có tình cảm, gia đình, vợ chồng.
Nói chuyện có logic, lập luận đâu ra đó rõ ràng.
Nói chuyện có cảm xúc, sợ người khác buồn.
Nói chuyện ngoại ngữ ra ngoại ngữ, không lai tạp, không chiêm tiếng này tiếng kia.
Nói chuyện có điểm dừng, không lố lăng.
Nói chuyện biết yêu, biết thích, biết thương.
Nói chuyện có quan điểm, định nghĩa rõ ràng.
Nói chuyện có phép tắc, có quy củ.
Nói chuyện có luật xã hội, luật đạo, luật người.
Nói chuyện có chính kiến, có ý kiến riêng.
Nói chuyện có sách mách có chứng.
Nói chuyện có bằng chứng, lập luận.
Nói chuyện khích lệ, tôn vinh.
Nói chuyện an ủi, động viên.
Nói chuyện trấn an, bảo vệ.
Nói chuyện lời lẽ yêu thương.
Nói chuyện tôn trọng, bình đẳng.
Nói chuyện với con cái như người lớn.
Nói chuyện với vợ chồng như bạn đời
Nói chuyện với cha mẹ như người ơn.
Nói chuyện với khách hàng như bạn hiền.
Nói chuyện với đồng nghiệp như thân hữu.
Nói chuyện với thầy cô như cha mẹ thứ 2.
Nói chuyện đúng như lời quảng cáo.
Nói, viết, sách, nhạc lời lẽ có văn hóa, văn phong hướng thượng.
Nói chuyện lịch sự, đứng đắn.
Nói chuyện có lỗi biết nhận.
Nói chuyện cẩn ngôn, ngôn từ chọn lọc.
Nói chuyện biết vai vế, chức vụ, địa vị, đức độ người khác.
Nói chuyện biết mình, biết người.
Nói chuyện có đạo lý, biết đạo, lý nào đúng, nào sai.
Nói chuyện có tính ứng dụng thực tế.
Nói chuyện có tính xác thực.
Nói chuyện có trách nhiệm.
Nói chuyện biết có ảnh hưởng người khác thế nào.
Nói chuyện có tính tương đối.
Nói chuyện có tính trưởng thành.
Nói chuyện có tính ham học hỏi.
Nói chuyện có mở bài, thân bài, kết luận.